Miễn thuế TNDN năm 2026: Doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập trong vòng 3 năm & DN doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống
Date: 2026.05.22
1. Cơ sở pháp lý áp dụng
Chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 được quy định tại các văn bản sau:
Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Nghị định số 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15;
Nghị định số 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo Nghị quyết 198/2025/QH15, doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Nghị định 20/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026 và là văn bản hướng dẫn chi tiết chính sách này.

2. Các trường hợp được miễn thuế TNDN từ năm 2026
Từ năm 2026, cần phân biệt 02 nhóm chính sách miễn thuế TNDN như sau:
2.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Việc xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được thực hiện theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn.
2.2. Doanh nghiệp, tổ chức có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống
Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc diện được miễn thuế TNDN.
Đây là chính sách cần được phân biệt với chính sách miễn thuế TNDN 03 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.
3.Thời gian miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập
Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu, thời gian miễn thuế là:
👉 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã có lãi hay chưa.
Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên, thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh được miễn thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên hoặc đăng ký với cơ quan thuế để bắt đầu hưởng từ kỳ tính thuế tiếp theo.
4. Điều kiện để được miễn thuế TNDN 03 năm
Doanh nghiệp cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
– Là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp luật;
– Đăng ký kinh doanh lần đầu;
– Không thuộc các trường hợp bị loại trừ theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP;
– Tự xác định điều kiện ưu đãi, thời gian miễn thuế và kê khai, quyết toán thuế theo quy định.
Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, doanh nghiệp tự xác định điều kiện miễn thuế, giảm thuế, thời gian miễn thuế, số lỗ được trừ để kê khai và quyết toán với cơ quan thuế.
5. Các trường hợp không được áp dụng miễn thuế TNDN 03 năm
Không phải mọi doanh nghiệp mới thành lập đều được miễn thuế TNDN 03 năm.
Theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP, chính sách này không áp dụng đối với:
5.1. Doanh nghiệp thành lập do tổ chức lại doanh nghiệp
Bao gồm các trường hợp:
– Sáp nhập;
– Hợp nhất;
– Chia, tách doanh nghiệp;
– Chuyển đổi chủ sở hữu;
– Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
5.2. Doanh nghiệp mới có yếu tố tiếp nối doanh nghiệp cũ
Doanh nghiệp mới thành lập cũng không được hưởng ưu đãi nếu người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã từng giữ vai trò tương tự tại doanh nghiệp đang hoạt động hoặc doanh nghiệp đã giải thể nhưng chưa đủ 12 tháng tính đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
6. Doanh nghiệp FDI có được miễn thuế TNDN 03 năm không?
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam vẫn có thể được hưởng chính sách miễn thuế TNDN 03 năm nếu đáp ứng đủ điều kiện về doanh nghiệp nhỏ và vừa, đăng ký kinh doanh lần đầu và không thuộc trường hợp bị loại trừ.
Điều quan trọng là doanh nghiệp phải đáp ứng đúng điều kiện theo quy định pháp luật hiện hành.
7. Miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp có doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống
Nghị định 141/2026/NĐ-CP bổ sung quy định miễn thuế TNDN đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.
Tổng doanh thu năm để xác định điều kiện miễn thuế bao gồm:
– Doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ;
– Doanh thu từ hoạt động tài chính;
– Thu nhập khác.
Doanh thu này được xác định trên phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế TNDN. Nếu kết thúc kỳ tính thuế, tổng doanh thu thực tế vượt quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp phải kê khai, quyết toán thuế TNDN theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp.
8. Trường hợp không áp dụng miễn thuế theo ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng
Chính sách miễn thuế TNDN theo ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng không áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện miễn thuế theo quy định.
Vì vậy, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ tình trạng sở hữu, quan hệ liên kết và tổng doanh thu trước khi xác định thuộc diện miễn thuế.
Lưu ý: Trường hợp đồng thời đủ điều kiện miễn thuế TNDN 03 năm và doanh thu dưới 01 tỷ đồng
– Trường hợp doanh nghiệp vừa thuộc diện doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN 03 năm, vừa có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, doanh nghiệp cần xác định chính sách miễn thuế áp dụng theo đúng quy định pháp luật.
– Về nguyên tắc, các chính sách miễn thuế TNDN này không được hiểu là cộng dồn ưu đãi hoặc tự động kéo dài thời gian miễn thuế. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp đồng thời đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế, doanh nghiệp được lựa chọn chính sách có lợi nhất và thực hiện ổn định trong thời gian miễn, giảm thuế.
– Do đó, doanh nghiệp cần theo dõi riêng điều kiện áp dụng từng chính sách, lưu hồ sơ chứng minh và kê khai, quyết toán thuế TNDN phù hợp với từng kỳ tính thuế để hạn chế rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra.
9. Doanh nghiệp cần làm gì để áp dụng đúng chính sách miễn thuế?
Để hạn chế rủi ro khi áp dụng chính sách miễn thuế TNDN, doanh nghiệp nên thực hiện các bước sau:
– Kiểm tra doanh nghiệp có thuộc nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa hay không;
– Xác định doanh nghiệp có phải đăng ký kinh doanh lần đầu hay không;
– Kiểm tra có thuộc trường hợp bị loại trừ do sáp nhập, hợp nhất, chia tách, chuyển đổi hoặc tiếp nối doanh nghiệp cũ hay không;
– Theo dõi chính xác thời gian miễn thuế 03 năm;
– Kiểm tra tổng doanh thu năm để xác định khả năng được miễn thuế theo ngưỡng 01 tỷ đồng;
– Hạch toán, phân loại doanh thu và thu nhập rõ ràng;
– Kê khai, quyết toán thuế đúng biểu mẫu và đúng kỳ hạn.
10. Kết luận
Từ năm 2026, chính sách miễn thuế TNDN có nhiều điểm đáng chú ý. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 03 năm theo Nghị quyết 198/2025/QH15 và Nghị định 20/2026/NĐ-CP. Bên cạnh đó, Nghị định 141/2026/NĐ-CP bổ sung thêm chính sách miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp, tổ chức có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.
Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên áp dụng một cách máy móc. Việc miễn thuế cần được xác định dựa trên loại hình doanh nghiệp, thời điểm thành lập, quy mô doanh nghiệp, quan hệ liên kết, tổng doanh thu và tình hình kê khai thuế thực tế.
Đối với từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp nên đối chiếu hồ sơ với quy định pháp luật hiện hành hoặc trao đổi với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đảm bảo việc áp dụng ưu đãi thuế được thực hiện đúng quy định.





